BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG ANH IPA ĐƠN GIẢN DỄ NHỚ NHẤT

Phát âm là kỹ năng quan trọng khi bạn học tiếng Anh giao tiếp. Nhưng làm sao để phát âm chuẩn? Hãy cùng Trung tâm tiếng Anh Nam Long Sài Gòn tìm hiểu về Bảng phiên âm tiếng Anh IPA nhé.

I. Bảng phiên âm tiếng Anh IPA là gì?

- IPA (International Phonetic Alphabet) hay “Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế”  là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế dựa vào chủ yếu từ các ký tự Latin.

- Nếu như trong tiếng Việt, mỗi âm chỉ có một cách đọc (VD: âm “t” luôn được phát âm là /t/) thì tiếng Anh lại khác (âm “t” có thể được phát âm là /t/, /tʃ/ hay không được phát âm). Do đó, bạn không thể dựa vào mặt chữ, mà cần tìm hiểu phiên âm để có phát âm tiếng Anh cho đúng.

- Trong phần thi IELTS Speaking, phát âm là một trong 4 tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ và cho điểm thí sinh. Có phát âm đúng chính là nền tảng, giúp bạn gây ấn tượng tốt với giám khảo từ câu nói đầu tiên.

- Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh đầy đủ để các bạn tham khảo:

 

Bảng phiên âm tiếng anh IPA đầy đủ

- Không giống mặt chữ cái, bảng phiên âm là những ký tự Latin mà bạn sẽ thấy khá là lạ lẫm. Có 44 âm tiếng Anh cơ bản mà Trung tâm tiếng Anh Nam Long Sài Gòn sẽ hướng dẫn cách đọc các âm trong tiếng Anh dưới đây.

- Trong từ điển, phiên âm sẽ được đặt trong ô ngoặc bên cạnh từ vựng. Bạn dựa theo những từ này để phát âm chính xác từ đó.

Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).

Ký hiệu:

- Vowels – Nguyên âm

- Consonants: Phụ âm

- Monophthongs: Nguyên âm ngắn

- Diphthongs: Nguyên âm dài

Ví dụ: Ta có hai cặp từ này:

- Desert /di’zə:t/ (v) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ

- Desert /’dezət/ (n) = sa mạc.

Nó còn có thể đọc là /ˈdez•ərt/ – chỉ khu đất rộng rãi, ít mưa, khô nữa.

-> Cặp từ này giống nhau về cách viết nhưng phát âm và nghĩa của từ khác nhau.

Hay ví dụ khác:

·        Cite /sait/ (v) = trích dẫn

·        Site /sait/ (n) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).

·        Sight /sait/ (n) = khe ngắm, tầm ngắm; quang cảnh, cảnh tượng; (v) = quan sát, nhìn thấy

-> Ba từ này thì phát âm đều giống nhau nhưng cách viết và nghĩa của từ khác nhau.

- Đây là những trường hợp tiêu biểu mà bạn có thể thấy rõ sự khác biệt của mặt chữ – phát âm – nghĩa của từ.

- Cách đọc bảng phát âm tiếng Anh bạn cần luyện tập đến khi thuần thục vì đây chính là mấu chốt giúp bạn phát âm đúng, nói chính xác. Vì có những cặp từ như đã kể ví dụ ban đầu, mặt chữ giống nhau nhưng cách đọc khác nhau và cũng ngược lại có những cặp từ đọc thì giống nhau nhưng mặt chữ lại khác nhau.

II. Cách đọc phiên âm tiếng anh của nguyên âm

Chúng ta có tất cả 20 nguyên âm: /ɪ/; /i:/; /ʊ /; /u:/; /e /; /ə /; /ɜ:/; /ɒ /; /ɔ:/; /æ/; /ʌ /; /ɑ:/; /ɪə/; /ʊə/; /eə/; /eɪ/; /ɔɪ/; /aɪ/; /əʊ/; /aʊ/ trong bảng phiên âm tiếng Anh.

- Nguyên âm /ɪ /: đọc i như trong tiếng Việt

Ví dụ: kit /kɪt/, bid bɪd/ 

- Nguyên âm /e /: đọc e như trong tiếng Việt

Ví dụ: dress /dres/, test /test/

- Nguyên âm /æ /: đọc e (kéo dài, âm hơi pha A)

Ví dụ: bad /bæd/, have /hæv/

- Nguyên âm /ɒ / : đọc o như trong tiếng Việt

Ví dụ: lot /lɒt/, hot /hɒt/

- Nguyên âm /ʌ /: đọc như chữ ă trong tiếng Việt

Ví dụ: love /lʌv/, bus /bʌs/

- Nguyên âm /ʊ /: đọc như u (tròn môi – kéo dài) trong tiếng Việt

Ví dụ: good /ɡʊd/, put /pʊt/

- Nguyên âm /iː/: đọc i (kéo dài) như trong tiếng Việt

Ví dụ: key /kiː/,  please /pliːz/

- Nguyên âm /eɪ/: đọc như vần ây trong tiếng Việt

Ví dụ: make /meɪk/ hate /heɪt/

- Nguyên âm /aɪ/: đọc như âm ai trong tiếng Việt

Ví dụ: high /haɪ/, try /traɪ/

- Nguyên âm /ɔɪ/: đọc như âm oi trong tiếng Việt

Ví dụ: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/

- Nguyên âm /uː/ đọc như u (kéo dài) trong tiếng Việt

Ví dụ: blue/bluː/, two /tuː/  

- Nguyên âm /əʊ/: đọc như âm âu trong tiếng Việt

Ví dụ: show /ʃəʊ/, no /noʊ/

- Nguyên âm /aʊ/ : đọc như âm ao trong tiếng Việt

Ví dụ: mouth/maʊθ/, now /naʊ/

- Nguyên âm /ɪə/ : đọc như âm ia trong tiếng Việt

Ví dụ:  near /nɪə(r)/, here /hɪər/

- Nguyên âm /eə/: đọc như âm ue trong tiếng Việt

Ví dụ  square /skweə(r)/, fair /feər/

- Nguyên âm /ɑː/ : đọc như a (kéo dài) trong tiếng Việt

Ví dụ:  star /stɑːr/, car /kɑːr/

- Nguyên âm /ɔː/ : đọc như âm o trong tiếng Việt

Ví dụ:  thought /θɔːt/, law /lɔː/

- Nguyên âm /ʊə/ : đọc như âm ua trong tiếng Việt

Ví dụ:  poor /pʊə(r), jury /ˈdʒʊə.ri/

- Nguyên âm /ɜː/ : đọc như ơ (kéo dài) trong tiếng Việt

Ví dụ:  nurse /nɜːs/, sir /sɜːr/

- Nguyên âm /i / : đọc như âm i trong tiếng Việt

Ví dụ: happy/’hæpi/, we /wiː/

- Nguyên âm /ə / : đọc như ơ trong tiếng Việt

Ví dụ: about /ə’baʊt/, butter /ˈbʌt.ər/

- Nguyên âm /u / : đọc như u trong tiếng Việt

Ví dụ:  flu /fluː/ coop /kuːp/

- Nguyên âm /ʌl/ : đọc như âm âu trong tiếng Việt

Ví dụ: result /ri’zʌlt/ culture /ˈkʌl.tʃər/

Lưu ý:

- Khi phát âm các nguyên âm tiếng Anh này, dây thanh quản rung.

- Từ âm /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.

- Các nguyên âm không cần sử dụng răng nhiều => không cần chú ý đến vị trí đặt răng.